Thứ Năm, 15 tháng 9, 2016

Thẩm quyền và thủ tục chuyển giao quyền sở hữu giống cây trồng:

Quy trình thủ tục chuyển giao quyền sở hữu giống cây trồng được tiến hành như thế nào ? Câu hỏi của bạn đọc có nikname: Lehoangminh2009@gmail.com gửi về hộp thư tư vấn pháp luật của chúng tôi như trên:
Đại diện đơn vị tư vấn Việt Luật, chuyên viên Như Quỳnh đưa ra câu trả lời:
Trước tiên chúng tôi xin thay mặt Ban biên tập chương trình cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới chúng tôi, chúc bạn sức khỏe  và thành công  trong lĩnh vực của mình. Tôi xin đưa ra đáp án cho câu hỏi của bạn cụ thể như sau:
tham-quyen-chuyen-giao-quyen-so-huu-giong-cay-trong

Căn cứ pháp lý: Điều 196 Luật Sở hữu trí tuệ 2005
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quyết định chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của mình trên cơ sở xem xét yêu cầu được chuyển giao quyền sử dụng đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 195 của Luật này.
Bộ, cơ quan ngang Bộ ban hành quyết định chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của mình trên cơ sở tham khảo ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 195 của Luật này.
2. Quyết định chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng phải ấn định phạm vi và các điều kiện sử dụng phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 195 của Luật này.
3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng phải thông báo ngay cho người nắm độc quyền sử dụng giống cây trồng về quyết định đó.
4. Quyết định chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng hoặc từ chối chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng có thể bị khiếu nại, bị khởi kiện theo quy định của pháp luật.
5. Chính phủ quy định cụ thể thủ tục chuyển giao quyền sử dụng đối với giống cây trồng quy định tại Điều này.
>>> Căn cứ và điều kiện chuyển giao quyền sở hữu đối với giống cây trồng 
>>> Đăng ký bảo hộ bản quyền phần mềm

tu-van-viet-luat

Căn cứu và điều kiện bắt buộc chuyển giao quyền sở hữu giống cây trồng:

Chuyển giao quyền sở hữu giống cây trồng có căn cứ và điều kiện bắt buộc như thế nào? Trong chuyên mục tư vấn pháp luật sở hữu trí tuệ ngày hôm nay chúng tôi sẽ giành phần lớn thời gian để phân tích đánh giá chủ đề này , cùng chuyên viên tư vấn Nguyễn Liên đi sâu vấn đề này như sau:
can-cu-chuyen-giao-quyen-so-huu-giong-cay-trong

>>> Quy trình thẩm định hình thức và nội dung đối với đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng 
>>> Tư vấn pháp lý về vốn điều lệ của doanh nghiệp
1. Trong các trường hợp sau đây, quyền sử dụng giống cây trồng được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 196 của Luật này mà không cần được sự đồng ý của chủ bằng bảo hộ hoặc người được chủ bằng bảo hộ chuyển giao quyền sử dụng độc quyền (sau đây gọi là người nắm độc quyền sử dụng giống cây trồng):
a) Việc sử dụng giống cây trồng nhằm mục đích công cộng, phi thương mại, phục vụ nhu cầu quốc phòng, an ninh, an ninh lương thực và dinh dưỡng cho nhân dân hoặc đáp ứng các nhu cầu cấp thiết của xã hội;
b) Người có nhu cầu và năng lực sử dụng giống cây trồng không đạt được thoả thuận với người nắm độc quyền sử dụng giống cây trồng về việc ký kết hợp đồng sử dụng giống cây trồng mặc dù trong một thời gian hợp lý đã cố gắng thương lượng với mức giá và các điều kiện thương mại thoả đáng;
c) Người nắm độc quyền sử dụng giống cây trồng bị coi là thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh bị cấm theo quy định của pháp luật về cạnh tranh.
2. Người nắm độc quyền sử dụng giống cây trồng có quyền yêu cầu chấm dứt quyền sử dụng khi căn cứ chuyển giao quy định tại khoản 1 Điều này không còn tồn tại và không có khả năng tái xuất hiện với điều kiện việc chấm dứt quyền sử dụng đó không gây thiệt hại cho người được chuyển giao quyền sử dụng.
3. Quyền sử dụng giống cây trồng được chuyển giao theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải phù hợp với các điều kiện sau đây:
a) Quyền sử dụng được chuyển giao không phải là quyền độc quyền;
b) Quyền sử dụng được chuyển giao chỉ được giới hạn trong phạm vi và thời hạn đủ để đáp ứng mục đích chuyển giao và chủ yếu để cung cấp cho thị trường trong nước, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;
c) Người được chuyển giao quyền sử dụng không được chuyển nhượng quyền đó cho người khác, trừ trường hợp chuyển nhượng cùng với cơ sở kinh doanh của mình và không được chuyển giao quyền sử dụng thứ cấp cho người khác;
d) Người được chuyển giao quyền sử dụng phải đền bù thoả đáng cho người nắm độc quyền sử dụng giống cây trồng tuỳ thuộc vào giá trị kinh tế của quyền sử dụng đó trong từng trường hợp cụ thể, phù hợp với khung giá đền bù do Chính phủ quy định.
4. Chính phủ quy định cụ thể các trường hợp bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng đối với giống cây trồng và khung giá đền bù quy định tại điểm d khoản 3 Điều này.
THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ TỔNG ĐÀI TƯ VẤN TRỰC TUYẾN 24/24H KỂ CẢ CHỦ NHẬT VÀ NGÀY LỄ :
0965.999.345/ 0935.886.996
Trân trọng cảm ơn !

Quy trình thẩm định hình thức và nội dung đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng:

Tư vấn Việt Luật gửi tới quý độc giả bài viết về vấn đề này như sau:

Thẩm định hình thức đơn đăng ký bảo hộ
1. Cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng thẩm định hình thức đơn trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đơn để xác định tính hợp lệ của đơn.
2. Đơn đăng ký bảo hộ được coi là không hợp lệ trong các trường hợp sau đây:
a) Đơn không đáp ứng các yêu cầu về hình thức theo quy định;
b) Giống cây trồng nêu trong đơn không thuộc loài cây trồng có tên trong Danh mục loài cây trồng được bảo hộ;
c) Đơn do người không có quyền đăng k‎ý nộp, kể cả trường hợp quyền đăng k‎ý thuộc nhiều tổ chức, cá nhân, nhưng một hoặc nhiều người trong số đó không đồng ý thực hiện việc đăng k‎ý.
3. Cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng thực hiện các thủ tục sau đây:
a) Thông báo từ chối chấp nhận đơn đối với các trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này, trong đó nêu rõ lý do từ chối;
b) Thông báo cho người đăng k‎ý khắc phục những thiếu sót trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này và ấn định trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, người đăng k‎ý phải khắc phục các thiếu sót đó;
c) Thông báo từ chối chấp nhận đơn, nếu người đăng k‎ý không khắc phục thiếu sót hoặc không có ý kiến xác đáng phản đối thông báo quy định tại điểm b khoản này;
d) Thông báo chấp nhận đơn, yêu cầu người đăng k‎ý gửi mẫu giống đến cơ sở khảo nghiệm để tiến hành khảo nghiệm kỹ thuật và thực hiện thủ tục quy định tại Điều 178 của Luật này nếu đơn hợp lệ hoặc người đăng k‎ý khắc phục thiếu sót đạt yêu cầu hoặc có ý kiến xác đáng phản đối thông báo quy định tại điểm b khoản này.
bao-ho-giong-cay-trong

<< Nội dung và thủ tục đăng ký nhãn hiệu hàng hóa
<< Thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân
Thẩm định nội dung đơn đăng ký bảo hộ
1. Cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng thẩm định nội dung đối với đơn được chấp nhận là hợp lệ. Nội dung thẩm định bao gồm:
a) Thẩm định tính mới và tên gọi phù hợp của giống cây trồng;
b) Thẩm định kết quả khảo nghiệm kỹ thuật đối với giống cây trồng.
2. Khảo nghiệm kỹ thuật là tiến hành các thí nghiệm nhằm xác định tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống cây trồng.
Việc khảo nghiệm kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức, cá nhân có năng lực tiến hành khảo nghiệm giống cây trồng thực hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng có thể sử dụng kết quả khảo nghiệm kỹ thuật đã có trước đó.
3. Thời hạn thẩm định kết quả khảo nghiệm kỹ thuật là chín mươi ngày, kể từ ngày nhận được kết quả khảo nghiệm kỹ thuật.
ác quy trình soạn thảo, nộp hồ sơ và nhận giấy phép do Việt Luật thực hiện.
Đến với Việt Luật quý khách “KHÔNG ĐI LẠI, KHÔNG CHỜ ĐỢI“
Quý khách muốn biết thêm chi tiết vui lòng liên hệ:

TP.Hà Nội liên hệ: 0965.999.345 Ms.Liên (Email: congtyvietluathanoi@gmail.

Thứ Sáu, 26 tháng 2, 2016

Tư vấn pháp lý về vốn điều lệ doanh nghiệp

Luật không quy định mức vốn điều lệ cho từng loại hình công ty, doanh nghiệp được tự đưa ra mức VỐN ĐIỀU LỆ. Tuy nhiên, khi đăng ký mức vốn Qúy doanh nghiệp cũng cần lưu ý, Việt Luật sẽ tư vấn, chia sẻ một số lưu ý về quy định thời hạn góp vốn của các cổ đông/thành viên, cũng như quy định về tăng, giảm vốn điều lệ cho mỗi loại hình công ty.

Doanh nghiệp đăng ký vốn điều lệ 100.000 đồng hoặc hàng tỷ đồng hoặc một con số khác đều được. Luật doanh nghiệp 2014 và các bản hướng dẫn không có quy định về mức vốn điều lệ đăng ký mà mức vốn đăng ký do chính Doanh nghiệp đăng ký để hoạt động kinh doanh.
Mức vốn điều lệ đăng ký liên quan đến ba vấn đề:
- Thuế môn bài phải đóng hàng năm theo quy định Nhà nước với 4 bậc thuế môn bài;
- Giao dịch, ký kết hợp đồng: Đối tác ký kết Hợp đồng của Doanh nghiệp luôn nhìn mức vốn đăng ký của Doanh nghiệp để đánh giá khả năng chịu trách nhiệm so với giá định hợp đồng được hai bên ký kết
- Vấn đề kế toán, hoàn thiện hồ sơ sổ sách kế toán. Hoạt động kinh doanh không hiệu quả, việc đăng ký vốn lớn sẽ là một khó khăn không nhỏ cho Doanh nghiệp trong hoạt động kế toán.
Luật doanh nghiệp 2014 quy định về vấn đề góp vốn đối với từng loại hình doanh nghiệp như sau:
I. Công Ty TNHH một thành viên
1. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.
2. Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
3. Tăng, giảm vốn điều lệ;
II Công Ty TNHH hai thành viên trở lên
1. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty.
2. Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thành viên công ty chỉ được góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản khác với loại tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn lại. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp.
3. Tăng, giảm vốn điều lệ;
III Công ty cổ phần
1. Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
2. Tăng, giảm vốn điều lệ;
thong-tin-lien-he-viet-luat

Tư vấn về nội dung và thủ tục đăng ký nhãn hiệu hàng hóa

Việt Luật hướng dẫn thủ tục pháp lý liên quan đến việc đăng ký nhã hiệu để quý khách hàng là cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức có thể tham khảo nội dung cụ thể như sau:
thu-tuc-dang-ky-nhan-hieu

I. TƯ VẤN PHÁP LÝ VIỆC ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU HÀNG HÓA TẠI VIỆT NAM
I. Nhãn hiệu và cách phân biệt với thương hiệu
Theo khoản 16, điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ thì “Nhãn hiệu hàng hóa là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau”. Trên các phương tiện thông tin đại chúng và các kênh quảng cáo, bên cạnh khái niệm “nhãn hiệu” thì người ta còn hay nhắc đến một khái niệm phổ biến khác đó là “thương hiệu”, hai khái niệm này nhiều khi được mọi người sử dụng một cách cảm tính với ý nghĩa có thể thay thế được cho nhau.
Thực chất, “Thương hiệu” là một thuật ngữ được tiếp cận từ góc độ quản trị tiếp thị doanh nghiệp, được hiểu là chỉ dẫn thương mại được bảo đảm bằng uy tín, chất lượng sản phẩm và được khách hàng tín nhiệm, là sự kỳ vọng của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ ấy.
 “Thương hiệu” không chỉ bao gồm nhãn hiệu mà còn cả những yếu tố khác như tên thương mại, hoặc chỉ dẫn địa lý. Còn “Nhãn hiệu” là một khái niệm pháp lý dùng để chỉ những dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ cùng loại của các cơ sở sản xuất kinh doanh khác nhau.
II. Những vấn đề pháp lý liên quan đến nhãn hiệu
Hiện nay, nhiều doanh nghiệp vẫn còn băn khoăn do chưa biết đầy đủ những vấn đề liên quan đến đăng ký nhãn hiệu và làm sao để bảo vệ được quyền và lợi ích của mình một cách tốt nhất.
1.Đăng ký nhãn hiệu
a) Tại Việt Nam: Để đăng ký bảo hộ cho nhãn hiệu tại Việt Nam, doanh nghiệp cần phải nộp đơn đăng ký theo mẫu tại Cục Sở hữu trí tuệ cùng với 9 mẫu nhãn có kích thước nhỏ hơn 8x8cm, trường hợp thông qua đại diện thì phải có giấy uỷ quyền. Ngoài ra, có thể đăng ký bảo hộ thêm tại Cục Bản quyền để tránh trường hợp người khác đăng ký nhãn hiệu của mình tại Cục bản quyền để yêu cầu bảo hộ đối với tác phẩm “mỹ thuật ứng dụng”.
b) Đăng ký nhãn hiệu tại nước ngoài: Nhãn hiệu khi đăng ký thì chỉ được bảo hộ trong phạm vi lãnh thổ nơi nó đăng ký. Do đó, nếu muốn xuất khẩu hàng hoá hoặc hướng tới thị trường nước ngoài thì doanh nghiệp cần phải tiến hành đăng ký bảo hộ cho nhãn hiệu mình tại quốc gia đó. Do không hiểu được vấn đề trên nên nhiều doanh nghiệp trước đây chỉ nghĩ đơn giản mình chỉ cần đăng ký tại Việt Nam, đến khi bị “mất” nhãn hiệu tại nước ngoài mới giật mình.
Đăng ký nhãn hiệu tại nước ngoài có thể được tiến hành bằng cách đăng ký trực tiếp tại nước đó; hoặc đăng ký quốc tế theo thoả ước Mađrít hoặc Nghị định thư Mađrít. Việc đăng ký nhãn hiệu có thể được tiến hành bởi chính tổ chức, cá nhân có nhãn hiệu cần đăng ký hoặc có thể thông qua một đại diện sở hữu trí tuệ. Thông thường, các công ty lớn thường tìm đến những công ty luật danh tiếng hoặc một đại diện sở hữu trí tuệ chuyên nghiệp để có được sự tư vấn và giúp đỡ tốt nhất.
2. Những vấn đề liên quan đến việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi nhãn hiệu đã được đăng ký hoặc đang trong quá trình đăng ký
Giờ đây, khi nhận thức về quyền sở hữu trí tuệ dần được nâng cao thì người ta quan tâm nhiều đến các biện pháp pháp lý để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng liên quan đến “tài sản vô hình” của doanh nghiệp. Có thể liệt kê một vài các biện pháp như sau:
a)Phản đối cấp giấy chứng nhận đối với các đơn nộp sau: Khi đã nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ, người đăng ký nhãn hiệu có quyền phản đối việc cấp giấy chứng nhận đối với các đơn đăng ký nhãn hiệu nộp sau đó nếu nhãn hiệu đăng ký sau trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký trước đó của mình.
Điều 74 khoản 2.e: “Dấu hiệu không phải là nhãn hiệu liên kết trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã được đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự trên cơ sở đơn đăng ký có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn trong trường hợp đơn đăng ký được hưởng quyền ưu tiên, kể cả đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên”.
b) Xin huỷ hiệu lực của văn bằng bảo hộ: Khi bị người khác đăng ký trước nhãn hiệu, có thể xin huỷ nhãn hiệu đó trên cơ sở 5 năm không sử dụng.
Điều 95 khoản 1 mục d Luật Sở hữu trí tuệ: “1. Văn bằng bảo hộ bị chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau đây:Nhãn hiệu không được chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu cho phép sử dụng trong thời hạn năm năm liên tục trước ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực mà không có lý do chính đáng, trừ trường hợp việc sử dụng được bắt đầu hoặc bắt đầu lại trước ít nhất ba tháng tính đến ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực”.
c) Yêu cầu xử lý hành chính hành vi vi phạm hoặc khởi kiện ra toà: Nếu phát hiện trên thị trường có hàng hoá có dấu hiệu vi phạm quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến nhãn hiệu, chủ sở hữu nhãn hiệu còn có thể yêu cầu các cơ quan chức năng như quản lý thị trường, công an kinh tế ... tiến hành tịch thu, tiêu huỷ và phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hoặc có thể khởi kiện ra toà.
d) Yêu cầu cơ quan hải quan kiểm soát và giám sát hàng hoá xuất nhập khẩu để phát hiện và xử lý các lô hàng có dấu hiệu vi phạm quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu.
3. Bảo hộ nhãn hiệu nổi tiếng
Điều 74 khoản 2, mục g và i của Luật Sở hữu trí tuệ qui định:
*Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự từ trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên.
*Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được coi là nổi tiếng của người khác đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự với hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng hoặc đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ không tương tự, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm ảnh hưởng đến khả năng phân biệt của nhãn hiệu nổi tiếng hoặc việc đăng ký nhãn hiệu nhằm lợi dụng uy tín của nhãn hiệu nổi tiếng.
Trên thực tế, cũng có nhiều trường hợp Cục Sở hữu trí tuệ đã từ chối cấp văn bằng bảo hộ đối với nhiều nhãn hiệu do trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu nổi tiếng ngay cả khi nhãn hiệu đó được đăng ký cho các sản phẩm không trùng với các sản phẩm mang nhãn hiệu nổi tiếng, ví dụ như nhãn hiệu CATEX đăng ký cho các sản phẩm thuộc nhóm 9 bị từ chối bảo hộ do tương tự với nhãn hiệu dầu nhờn CALTEX thuộc nhóm 4.
Các doanh nghiệp Việt Nam cũng có thể học hỏi những công ty lớn của nước ngoài trong việc bên cạnh đầu tư vào việc quảng bá thương hiệu cũng nên tiến hành phản đối việc cấp văn bằng bảo hộ cho những nhãn hiệu trùng hoặc tương tự đăng ký sau để bảo vệ quyền và lợi ích của mình một cách tốt nhất.

II. ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU HÀNG HÓA? LỢI ÍCH TỪ VIỆC ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU HÀNG HÓA
1. Nhãn hiệu là gì?
- Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.
- Dấu hiệu dùng làm nhãn hiệu là dấu hiệu nhìn thấy được, thể hiện đưới dạng từ ngữ, hình ảnh hoặc từ ngữ kết hợp với hình ảnh được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.
- Nhãn hiệu được pháp luật coi là tài sản trí tuệ của tổ chức, cá nhân.
2. Đăng ký nhãn hiệu là gì?
- Đăng ký nhãn hiệu là thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành với ý nghĩa thiết lập quyền sở hữu đối với nhãn hiệu.
- Hình thức đăng ký nhãn hiệu là ghi nhận nhãn hiệu và chủ sở hữu vào Sổ đăng ký quốc gia về nhãn hiệu và cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho chủ sở hữu.
- Nhãn hiệu được đăng ký trên cơ sở kết quả xem xét đơn của người nộp đơn, căn cứ vào các quy định pháp luật về hình thức và nội dung đơn.
3. Ai có quyền đăng ký nhãn hiệu?
- Các tổ chức, cá nhân kinh doanh, thương mại;
- Các chủ thể sản xuất.
4. Người nộp đơn cần cân nhắc những gì trước khi nộp đơn đăng ký nhãn hiệu?
Nhãn hiêu sẽ bị từ chối nếu:
- Không có khả năng thực hiện chức năng phân biệt của nhãn hiệu;
- Trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác có ngày ưu tiên sớm hơn hoặc nhãn hiệu nổi tiếng;
- Trùng hoặc tương tự với tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng, tên nhân vật, quyền tác giả của người khác đã được biết đến rộng rãi;
- Trùng với tên riêng, biểu tượng hình ảnh của quốc gia, địa phương, danh nhân, tổ chức của Việt Nam và nước ngoài (trừ trường hợp được phép của cơ quan hoặc cá nhân có thẩm quyền); Trùng hoặc tương tự với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không được sử dụng.
- Mang tính mô tả hàng hóa, dịch vụ hoặc gây hiểu sai lệch về nguồn gốc, tính năng, công dụng, giá trị, chất lượng của hàng hóa, dịch vụ.
5. Nhãn hiệu nổi tiếng được bảo hộ như thế nào? 
- Nhãn hiệu nổi tiếng được bảo hộ trên cơ sở thực tiễn sử dụng mà không cần thủ tục đăng ký tại Cục Sở hữu Trí tuệ. Khi thực hiện quyền và giải quyết tranh chấp quyền đối với nhãn hiệu nổi tiếng, chủ sở hữu nhãn hiệu có nghĩa vụ chứng minh quyền của mình bằng cách cung cấp chứng cứ khẳng định sự nổi tiếng của nhãn hiệu với cơ quan nhà nước liên quan
6. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu được quy định như thế nào?
 -   Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực trong thời hạn 10 năm, có thể được gia hạn liên tiếp 10 năm một lần, không giới hạn số lần;
7. Nhãn hiệu đăng ký được bảo hộ theo phạm vi lãnh thổ như thế nào?
-   Nhãn hiệu được đăng ký tại quốc gia nào thì chỉ có hiệu lực bảo hộ tại quốc gia đó, nếu muốn bảo hộ nhãn hiệu tại các quốc gia khác, người nộp đơn phải tiến hành các thủ tục nộp đơn tới quốc gia đó hoặc nộp đơn đăng ký quốc tế theo Thỏa ước Madrid hoặc Nghị định thư Madrid

Dịch vụ thành lập vpdd công ty tnhh 2 thành viên

Nội dung pháp lý để thành lập văn phòng đại diện công ty tại Hà Nội cụ thể ra sao? Dịch vụ trọn gói của Việt Luật bao gồm nhưng nội dung như sau:
thanh-lap-vpdd-cong-ty-tnhh-2tv
Thành lập văn phòng đại diện công ty tnhh 2 thành viên trở lên là công việc cần thiết của doanh nghiệp sau khi thành lập. Nó đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo uỷ quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó. Tổ chức và hoạt động của văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật.
Theo Nghị định số 78/2015/NĐ-CP về Đăng ký doanh nghiệp:
Hồ sơ lập văn phòng đại diện công ty TNHH 2 thành viên trở lên:
1. Thông báo lập văn phòng đại diện (do người đại diện theo pháp luật ký)
2. Biên bản và Quyết định bằng văn bản về việc thành lập văn phòng đại diện của Hội đồng thành viên
3. Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu  văn phòng đại diện (mẫu tham khảo) Thể thức bản sao thực hiện theo quy định của pháp luật về sao y bản chính (quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 110/2004/NĐ-CP ngày 08/04/2004 của Chính phủ về công tác văn thư) gồm các nội dung: tên cơ quan, tổ chức sao văn bản; số, ký hiệu bản sao; địa danh và ngày, tháng, năm sao; chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền; dấu của cơ quan, tổ chức sao văn bản; nơi nhận.
4. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của người đứng đầu văn phòng đại diện:
Cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu
Cá nhân có quốc tịch nước ngoài: Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, Giấy phép lao động và Hộ chiếu
Chi phí trọn gói: 1.800.000 VNĐ - Thời gian thực hiện : 12 ngày làm việc 
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777